lữ khách

Học thuật
Thân thiện
lữ khách

Lữ khách dừng chân nghỉ ngơi dưới một gốc cây cổ thụ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Người đi đường xa: "lữ khách" chỉ một người đang thực hiện một cuộc hành trình, thường đường dài, xa quê hương.
    • Khách viễn du: Từ này mang sắc thái văn chương, thường dùng để chỉ người lang thang, ngao du trên những nẻo đường.
  2. Văn chương (cách dùng):

    • Cách xưng hô hoặc miêu tả mang tính chất thi ca: Dùng trong văn học, thơ ca để gọi hoặc miêu tả về một người đang lữ hành, thường gợi lên hình ảnh cô đơn, phiêu bạt hoặc tự do.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trên con đường mòn ấy, tôi gặp một lữ khách với chiếc ba lô nặng trĩu. (Trên con đường mòn ấy, tôi gặp một người đi đường xa với chiếc ba lô nặng trĩu.)
    • Quán trọ ven đêm luôn mở cửa chào đón những lữ khách mệt mỏi. (Quán trọ ven đêm luôn mở cửa chào đón những người đi đường xa mệt mỏi.)
  • Văn chương:

    • Lữ khách dừng chân bên gốc cây già, ngắm hoàng hôn buông xuống. (Người viễn du dừng chân bên gốc cây già, ngắm hoàng hôn buông xuống.)
    • Thân phận lữ khách giữa chốn nhân gian bao la. (Thân phận kẻ lữ hành giữa chốn nhân gian bao la.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lữ khách đường trường": Người đi suốt chặng đường dài, gian nan.

    • Hình ảnh lữ khách đường trường một mình vượt núi thật đáng khâm phục. (Hình ảnh người đi đường dài một mình vượt núi thật đáng khâm phục.)
  • "Tâm hồn lữ khách": Một tâm hồn khao khát được đi, được khám phá, không thích sự gò bó.

    • Anh ấy một tâm hồn lữ khách, luôn về những chân trời mới. (Anh ấy một tâm hồn của kẻ viễn du, luôn về những chân trời mới.)
Biến thể từ gần giống
  • Lữ hành (động từ): Đi đường xa, thực hiện một cuộc hành trình.

    • Ông ấy đã lữ hành qua nhiều quốc gia. (Ông ấy đã đi qua nhiều quốc gia.)
  • Khách lữ (danh từ): Cách nói đảo ngữ, cùng nghĩa với "lữ khách", nhưng ít dùng hơn.

    • Quán nhỏ tiếp đón mọi khách lữ bốn phương. (Quán nhỏ tiếp đón mọi khách đi đường bốn phương.)
Từ đồng nghĩa
  • Nhà du hành: Người đi nhiều nơi, thám hiểm (thường mục đích rõ ràng hơn).
  • Kẻ viễn du: Người đi chơi xa, ngao du (sắc thái văn chương, bay bổng).
  • Người đi đường: Cách nói thông thường, giản dị hơn.
Thành ngữ liên quan
  • Lữ thứ tha hương: Chỉ nơi đất khách quê người, nơi người lữ khách dừng chân.

    • Cảm giác lữ thứ tha hương luôn khiến người ta nhớ nhà. (Cảm giác nơi đất khách quê người luôn khiến người ta nhớ nhà.)
  • Khách phong trần: Chỉ người từng trải nhiều gian truân, sóng gió trên đường đời.

    • Ông lão ấy một khách phong trần, khuôn mặt in hằn dấu vết thời gian. (Ông lão ấy một người từng trải phong trần, khuôn mặt in hằn dấu vết thời gian.)
lữ khách

Lữ khách dừng chân nghỉ ngơi dưới một gốc cây cổ thụ.

  1. dt., vchg Khách đi đường xa.